Xuất bản thông tin

Home > Tin tức - Sự kiện > Một Số Điểm Lưu Ý Về Luật An Ninh Mạng

Một Số Điểm Lưu Ý Về Luật An Ninh Mạng


MỘT SỐ ĐIỂM LƯU Ý VỀ LUẬT AN NINH MẠNG

Kính gửi toàn thể CB-NV PNJ thân mến.

Với sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ, không gian mạng trở thành một bộ phận cấu thành không thể thiếu và đóng vai trò quan trọng trong xây dựng xã hội thông tin và phát triển kinh tế tri thức. Sự phát triển bùng nổ của công nghệ mang tính đột phá như trí tuệ nhân tạo, Internet của vạn vật, máy tính lượng tử, điện toán đám mây, hệ thống dữ liệu lớn, hệ thống dữ liệu nhanh... đã làm không gian mạng thay đổi sâu sắc cả về chất và lượng, được dự báo sẽ mang lại những lợi ích chưa từng có cho xã hội loài người nhưng cũng làm xuất hiện những nguy cơ tiềm ẩn vô cùng lớn.

Ở nước ta, ứng dụng và phát triển mạnh mẽ công nghệ thông tin trong các lĩnh vực của đời sống đã góp phần to lớn đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Tuy nhiên, Không gian mạng và một số loại hình dịch vụ, ứng dụng công nghệ thông tin đang bị các thế lực thù địch, phản động sử dụng để thực hiện việc tuyên truyền, kích động chống phá chế độ. Tình trạng đăng tải thông tin sai sự thật, làm nhục, vu khống tổ chức, cá nhân tràn lan trên không gian mạng nhưng chưa có biện pháp quản lý hữu hiệu, dẫn tới nhiều hậu quả đáng tiếc về nhân mạng, tinh thần, thậm chí ảnh hưởng tới chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội. Ngày càng xuất hiện nhiều cuộc tấn công mạng với quy mô lớn, cường độ cao, gia tăng về tính chất nghiêm trọng, mức độ nguy hiểm đe dọa trực tiếp đến an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội.

Để ngăn chặn và xử lý những hành vi vi pham pháp luật trên không gian mạng, Quốc hội nước công hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam đã ban hànhLuật An Ninh Mạng số 24/2018/QH14 do Quốc Hội ban hành ngày 12 tháng 6 năm 2018, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2019.

Nhằm giúp CB-NV PNJ hiểu rõ hơn về Luật an ninh mạng, BPPC đã tóm lược những nội dung cơ bản của luật như: Các hành vi bị nghiêm cấm, các chế tài bị xử phạt HC, xử lý hình sự…để mọi người có cái nhìn rõ hơn, cụ thể hơn và đặc biệt là để tránh những sự việc đáng tiếc có thể xảy ra cho cá nhân, cho Công ty.

 

  1. THẾ NÀO LÀ “AN NINH MẠNG”: sự bảo đảm hoạt động trên không gian mạng không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Tức là không vi phạm pháp luật.
  2. CÁC HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤMVỀ AN NINH MẠNG
    1. Sử dụng không gian mạng để thực hiện hành vi sau đây:
  • Thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội (vi phạm pháp luật hình sự, dân sự, hành chính)
  • Tổ chức, vận động, câu kết, xúi giục, lôi kéo, đào tạo để chống phá Nhà nước, gây rối hoạt động công vụ, gây mất ổn định về an ninh trật tự.
  • Đăng tải thông tin bịa đặt gây hoang mang trong dư luận, gây khó khăn cho hoạt động của cơ quan nhà nước, xâm phạm, gây thiệt hại cho quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác;
  • Xuyên tạc lịch sử, cách mạng; Xúc phạm tôn giáo; Phân biệt đối xử về giới tính, chủng tộc.
  • Phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng
  • Hoạt động mại dâm, tệ nạn xã hội, mua bán người
  • Đăng tải thông tin dâm ô, đồi trụy, tội ác
  • Xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội.
    1. Thực hiện tấn công mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng, tội phạm mạng,làm sai lệch, gián đoạn, ngưng trệ, tê liệt hoặc phá hoại hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.
    2. Sản xuất, đưa vào sử dụng công cụ, phương tiện, phần mềm/có hành vi gây cản trở, gây rối loạn hoạt động/phát tán chương trình tin học gây hạimạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, phương tiện điện tử;
    3. Xâm nhập trái phép vào mạng viễn thông, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu, phương tiện điện tử của người khác.
    4. Chống lại hoặc cản trở hoạt động của lực lượng bảo vệ an ninh mạng; tấn công, vô hiệu hóa trái pháp luật làm mất tác dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng.
    5. Lợi dụng hoặc lạm dụng hoạt động bảo vệ an ninh mạng để xâm phạm chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để trục lợi.
    6. Hành vi khác vi phạm quy định của Luật An Ninh Mạng.
  1. XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ AN NINH MẠNG

Các hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, sẽ:

  • Bị xử lý kỷ luật
  • Bị xử lý vi phạm hành chính
  • Bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Ngoài ra, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

  1. DOANH NGHIỆP CẦN LƯU Ý
    1. Trang thông tin điện tử của doanh nghiệp gồm: Trang thông tin điện tử, cổng thông tin điện tử hoặc chuyên trang trên mạng xã hội (website, portal, facebook, workplace…)
    2. Doanh nghiệp không được cung cấp, đăng tải, truyền đưa thông tin có nội dung:
  • tuyên truyền chống Nhà nước;
  • kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng;
  • làm nhục, vu khốnggây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác;
  • xâm phạm trật tự quản lý kinh tế;
  • bịa đặt, sai sự thật gây hoang mang dư luận; gây thiệt hại cho hoạt động kinh tế - xã hội; gây khó khăn cho hoạt động của cơ quan nhà nước hoặc người thi hành công vụ; xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.
    1. TRÁCH NHIỆM CỦA DOANH NGHIỆP
  1. Doanh nghiệp có trách nhiệmtriển khai biện pháp quản lý, kỹ thuật để:
  • phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng; làm nhục, vu khống; xâm phạm trật tự quản lý kinh tế.
  • phòng, chống gián điệp mạng, bảo vệ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư trên hệ thống thông tin.
  • phòng ngừa, ngăn chặn hành vi tấn công mạng.
  • thường xuyên rà soát, kiểm tra hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý nhằm loại trừ nguy cơ khủng bố mạng.
  • phòng ngừa, phát hiện, xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng.
  • kiểm soát nội dung thông tin trên hệ thống thông tincấp để không gây nguy hại cho trẻ em, xâm phạm đến trẻ em, quyền trẻ em; ngăn chặn việc chia sẻ và xóa bỏ thông tin có nội dung gây nguy hại cho trẻ em, xâm phạm đến trẻ em, quyền trẻ em; kịp thời thông báo, phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an để xử lý.
  1. Ngoài ra Doanh nghiệp có trách nhiệm phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an để xử lý kịp thời các hành vi vi phạm luật an ninh mạng kể trên.
  1. QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA AN NINH MẠNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
    1. Những trường hợp được kiểm tra an ninh mạng:
  • Khi có hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng xâm phạm an ninh quốc gia hoặc gây tổn hại nghiêm trọng trật tự, an toàn xã hội;
  • Khi có đề nghị của chủ quản hệ thống thông tin.
    1. Đối tượng kiểm tra an ninh mạng bao gồm:
  • Hệ thống phần cứng, phần mềm, thiết bị số được sử dụng trong hệ thống thông tin;
  • Thông tin được lưu trữ, xử lý, truyền đưa trong hệ thống thông tin;
  • Biện pháp bảo vệ bí mật nhà nước và phòng, chống lộ, mất bí mật nhà nước qua các kênh kỹ thuật.
    1. Yêu cầu về kiểm tra an ninh mạng: cơ quan có thẩm quyền phải
  • Phải thông báo bằng văn bản cho chủ quản hệ thống thông tin ít nhất là 12 giờ;
  • Phải thông báo kết quả kiểm tra trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra, kèm theo các yêu cầu, hướng dẫn hoặc đề nghị (nếu trong trường hợp phát hiện lỗ hổng bảo mật)
  1. QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ MẠNG QUỐC TẾ CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI VIỆT NAM
    1. Đối với Thông tin của người dùng:
  • Xác thực thông tin khi người dùng đăng ký tài khoản số
  • bảo mật thông tin, tài khoản của người dùng;
  • cung cấp thông tin người dùng cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an khi có yêu cầu bằng văn bản để phục vụ điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng;
    1. Quản lý thông tin đăng tải trên hệ thống thông tin:
  • Ngăn chặn việc chia sẻ thông tin, xóa bỏ thông tin có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng; làm nhục, vu khống; xâm phạm trật tự quản lý kinh tếtrên dịch vụ hoặc hệ thống thông tin do mình trực tiếp quản lý chậm nhất là 24 giờ kể từ thời điểm có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền
  • Lưu nhật ký hệ thống để phục vụ điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng trong thời gian theo quy định của Chính phủ;
  • Không cung cấp hoặc ngừng cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân đăng tải trên không gian mạng thông tin có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng; làm nhục, vu khống; xâm phạm trật tự quản lý kinh tếkhi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
    1. Doanh nghiệp trong nước và ngoài nước cung cấp dịch vụ trên mạng, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam có hoạt động thu thập, khai thác, phân tích, xử lý dữ liệu về thông tin cá nhân, dữ liệu về mối quan hệ của người sử dụng dịch vụ, dữ liệu do người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam tạo ra phải lưu trữ dữ liệu này tại Việt Nam trong thời gian theo quy định của Chính phủ.Doanh nghiệp ngoài nước quy định tại khoản này phải đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam. => chưa có quy định cụ thể hơn

Để tìm hiểu thêm TT rõ hơn, anh/chị tham khảo tại https://confluence.pnj.com.vn/login.action?os_destination=%2Fpages%2Fviewpage.action%3FpageId%3D5015146&permissionViolation=true hoặc liên hệ trực tiếp Bộ Phận Pháp Chế để được giải đáp.

Bộ Phận Pháp Chế PNJ
Trân Trọng !

Xuất bản thông tin

Các tin liên quan